Ngành Công nghệ chế biến lâm sản (Chương trình chất lượng cao đào tạo bằng tiếng Anh)

17 tháng 8, 2017

Ngành đào tạo:

Tên tiếng Việt:  Công nghệ chế biến lâm sản (Công nghệ chế biến gỗ)

Tên tiếng Anh:  Wood Products Processing

Mã số: D 54 03 01

Hình thức đào tạo: Chính quy

1.1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

Mục tiêu tổng quát

Đào tạo kỹ sư chế biến gỗ nắm chắc kiến thức về khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các kỹ năng cần thiết thuộc lĩnh vực Chế biến gỗ và lâm sản, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và làm việc để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể

* Kiến thức

- Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và kỹ thuật cơ sở phù hợp với ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành chế biến gỗ

- Có kiến thức và kỹ năng vững vàng về chuyên môn trong lĩnh vực chế biến gỗ và các lĩnh vực liên quan đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội;

+ Phân loại, kiểm tra chất lượng các loại nguyên liệu, sản phẩm dùng trong chế biến gỗ.

+ Thiết lập và tổ chức thực hiện các loại hình công nghệ, chế tạo, sản xuất thử nghiệm đồ gỗ, sản phẩm gỗ, vật liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;

+ Thiết kế sản phẩm gỗ, thành thạo vẽ kỹ thuật, bóc tách bản vẽ kỹ thuật sản xuất đồ gỗ, sử dụng các phần mềm đồ họa, kỹ năng tính toán trong chế biến gỗ

+ Sử dụng hiệu quả, cải tiến các máy, thiết bị chế biến gỗ, bố trí máy và các dây chuyền tự động hóa trong các nhà máy chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ

- Kinh doanh, tiếp thi và phát triển thị trường về gỗ và các sản phẩm chế biến gỗ.

- Có khả năng giao tiếp và làm việc bằng tiếng Anh với trình độ tương đương IETLS 5,0-5,5. Thể hiện tốt các kiến thức và kỹ năng về công nghệ chế biến gỗ và lâm sản bằng lời và bằng các văn bản, bài viết bằng tiếng Anh.

- Sử dụng thành thạo các công cụ tin học trong hoạt động chuyên môn và xã hội.

- Có khả năng tham gia và tiếp cận tốt các chương trình, dự án , tự đổi mới, sáng tạo, đồng thời có khả năng hiểu biết và nắm vững một số vấn đề cơ bản về khoa học và kỹ thuật, phân tích xã hội.

- Có năng lực độc lập thu thập số liệu và tự đào tạo đổi mới kiến thức.

* Thái độ:

Có tính kỷ luật, tác phong công nghiệp, trung thực, chính xác và hiệu quả trong công việc

Chuẩn đầu ra của sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ chế biến lâm sản chất lượng cao phải đạt được các  chuẩn đầu ra về kiến thức và kỹ năng bao gồm:

- Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và kỹ thuật cơ sở phù hợp với ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành chế biến gỗ

- Có kiến thức và kỹ năng vững vàng về chuyên môn trong lĩnh vực chế biến gỗ và các lĩnh vực liên quan đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội;

- Có khả năng giao tiếp và làm việc bằng tiếng Anh với trình độ tương đương IETLS 5,0-5,5. Thể hiện tốt các kiến thức và kỹ năng về công nghệ chế biến gỗ và lâm sản bằng lời và bằng các văn bản, bài viết bằng tiếng Anh.

- Sử dụng thành thạo các công cụ tin học trong hoạt động chuyên môn và xã hội.

- Có khả năng tham gia và tiếp cận nhanh chóng các chương trình, dự án, tự đổi mới, sáng tạo, đồng thời có khả năng hiểu biết và nắm vững một số vấn đề cơ bản về khoa học và kỹ thuật, phân tích xã hội.

1.2. Thời gian đào tạo: 4 năm

1.3.  Khối lượng kiến thức toàn khóa:131 tín chỉ

1.4. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp:

Được tổ chức theo hệ thống tín chỉ và thực hiện theo QĐ số: 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15 tháng 8  năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo  về "Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ"; Thông tư số: 23/2014/TT-BGDĐT và Quyết định của Hiệu trưởng về chương trình đào tạo  chất lượng cao.

1.5. Thang điểm đánh giá học phần:

Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:

A (8,5 - 10) Giỏi; B (7,0 - 8,4)  Khá; C (5,5 - 6,9) Trung bình

D (4,0 - 5,4) Trung bình yếu

b) Loại không đạt: F (dưới 4,0) Kém

c) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:

 I - Chưa đủ dữ liệu đánh giá.

X - Chưa nhận được kết quả thi.

 Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.

1.6. Cấu trúc chương trình:

Bảng 1.6.a. Danh mục học phần trong Chương trình đào tạo

Mã số
học phần

Tên học phần

Khối lượng

Phần chữ

Phần số

Tổng số tín chỉ

Lý thuyết (tiết)

TH, thảo luận, BTL (tiết)

A – Phần kiến thức GDĐC

40

 

 

I.1. Các học phần bắt buộc

38

 

 

DC

401

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

5

60

15

DC

403

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

35

10

DC

402

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

25

5

EN

101

Tiếng Anh 1

4

15

75

EN

102

Tiếng Anh 2

3

25

65

EN

103

Tiếng Anh 3

3

24

66

WOOD

507

Tiếng Anh chuyên ngành chế biến gỗ

2

30

0

WOOD

508

Hóa cao phân tử

2

25

5

WOOD

509

Vật lý đại cương

3

30

15

WOOD

510

Toán cao cấp B

3

35

10

WOOD

511

Thống kê trong chế biến gỗ

3

25

20

WOOD

512

Tin học đại cương

3

15

30

WOOD

 

Giáo dục thể chất

 

 

 

WOOD

 

Giáo dục Quốc phòng

 

 

 

WOOD

515

Viết luận đại học

2

21

9

I.2. Các học phần tự chọn

2

 

 

WOOD

516

Logic học đại cương

2

25

5

WOOD

517

Phương pháp NCKH

2

23

7

WOOD

518

Pháp luật đại cương

2

30

0

B - Kiến thức GDCN

91

 

 

I- Kiến thức cơ sở ngành

23

 

 

I.1. Kiến thức bắt buộc

21

 

 

WOOD

519

Vẽ kỹ thuật

4

40

20

WOOD

520

Cơ sở máy và thiết bị

4

45

15

WOOD

521

Kỹ thuật điện và điện tử

3

40

10

WOOD

522

Năng lượng  trong chế biến gỗ

2

20

10

WOOD

523

Khoa học gỗ  

4

40

20

WOOD

524

Keo dán  gỗ

2

25

5

WOOD

525

Nguyên lý và công cụ cắt gỗ 

2

20

10

I.2. Kiến thức tự chọn

2

 

 

WOOD

526

Nguyên lý thiết kế nội thất 

2

30

15

WOOD

527

Biến tính gỗ

2

30

0

II- Kiến thức ngành

49

 

 

II.1. Kiến thức bắt buộc

34

 

 

WOOD

528

Máy và thiết bị chế biến gỗ

3

45

45

WOOD

529

Tự động hoá trong chế biến gỗ

3

20

10

WOOD

530

Bảo quản gỗ 

2

24

6

WOOD

531

Công nghệ sấy gỗ 

3

35

10

WOOD

532

Công nghệ xẻ 

3

30

15

WOOD

533

Vật liệu composite gỗ

4

45

15

WOOD

534

Thiết kế đồ gỗ 

3

25

5

WOOD

535

Công nghệ mộc 

3

25

5

WOOD

536

Công nghệ hoàn thiện bề mặt gỗ

3

25

5

WOOD

537

Công nghệ gia công CNC 

3

10

20

WOOD

538

An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

2

25

5

WOOD

539

Đồ án vật liệu composite gỗ

1

15

30

WOOD

540

Đồ án CN đồ mộc

1

15

0

II.2. Kiến thức bổ trợ

9

 

 

WOOD

541

Tính toán chi phí và kinh tế kỹ thuật

2

45

0

WOOD

542

Tổ chức sản xuất chế biến gỗ 

2

25

5

WOOD

543

Tiếp thị và kinh doanh sản phẩm gỗ

2

35

15

WOOD

544

Autocad ứng dụng  (đồ họa 2D/3D)

3

30

15

II.3. Kiến thức tự chọn

6

 

 

WOOD

545

Thiết kế nhà máy chế biến gỗ

2

20

10

WOOD

546

Tổ chức và giám sát thi công công trình gỗ 

2

25

5

WOOD

547

Vật liệu nội thất

2

20

10

WOOD

548

Tự động hóa dây chuyền công nghệ chế biến gỗ

2

20

10

WOOD

549

Mô phỏng quá trình công nghệ chế biến gỗ

2

20

10

WOOD

550

Công nghệ chế biến hóa học

2

25

5

WOOD

551

Seminar Chế biến gỗ

2

20

10

III. Thực tập

 

9

 

 

WOOD

552

Thực tập nhận thức

1

15

 

WOOD

553

Thực tập kỹ thuật 1

5

75

 

WOOD

554

Thực tập kỹ thuật 2

3

45

 

IV. Đồ án tốt nghiệp

10

 

 

Tổng số tín chỉ toàn khóa học

131

 

 

             

Bảng 1.6.b. Bảng dự kiến phân công giảng dạy các học phần

Mã số
học phần

Tên học phần

Tổng số tín chỉ

Dự kiến giảng viên

Phần chữ

Phần số

A – Phần kiến thức GDĐC

40

 

I.1. Các học phần bắt buộc

38

 

DC

401

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

5

 ThS. Nguyễn Văn Thắng

DC

403

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

 ThS. Nguyễn Sỹ Hà

DC

402

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 ThS. Hoàng Trường Giang

EN

101

Tiếng Anh 1

4

ThS. Bùi Quang Hưng
ThS. Phạm Công Ngọc

EN

102

Tiếng Anh 2

3

ThS. Bùi Quang Hưng
ThS. Phạm Công Ngọc

EN

103

Tiếng Anh 3

3

ThS. Bùi Quang Hưng
ThS. Phạm Công Ngọc

WOOD

507

Tiếng Anh chuyên ngành chế biến gỗ

2

TS. Trịnh Hiền Mai
PGS.TS. Lê Xuân Phương

WOOD

508

Hóa cao phân tử

2

TS. Vũ Huy Định

WOOD

509

Vật lý đại cương

3

 ThS. Lưu Bích Linh

WOOD

510

Toán cao cấp B

3

 ?

WOOD

511

Thống kê trong chế biến gỗ

3

TS. Cao Thị Thu Hiền

WOOD

512

Tin học đại cương

3

ThS. Phùng Nam Thắng

WOOD

 

Giáo dục thể chất

 

 ThS. Nguyễn Quang San

WOOD

 

Giáo dục Quốc phòng

 

 Nguyễn Văn Hà

WOOD

515

Viết luận đại học

2

TS. Trịnh Hiền Mai
PGS.TS. Nguyễn Văn Thiết

I.2. Các học phần tự chọn

 2

 

WOOD

516

Logic học đại cương

2

Giảng viên mời

WOOD

517

Phương pháp NCKH

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Thiết

WOOD

518

Pháp luật đại cương

2

Bộ môn Luật

B - Kiến thức GDCN

91

 

I- Kiến thức cơ sở ngành

23

 

I.1. Kiến thức bắt buộc

21

 

WOOD

519

Vẽ kỹ thuật

4

TS. Nguyễn Thị Thanh Hiền
ThS. Nguyễn Hoàng Tân

WOOD

520

Cơ sở máy và thiết bị

4

TS. Lê Văn Thái
TS. Hoàng Việt

WOOD

521

Kỹ thuật điện và điện tử

3

TS. Đinh Hải Lĩnh
ThS. Trần Kim Khuê

WOOD

522

Năng lượng  trong chế biến gỗ

2

TS. Trịnh Hiền Mai
ThS. Nguyễn Thị Yên

WOOD

523

Khoa học gỗ  

4

TS. Vũ Mạnh Tường
TS. Tạ Thị Phương Hoa

WOOD

524

Keo dán  gỗ

2

PGS.TS. Lê Xuân Phương
TS. Nguyễn Trọng Kiên

WOOD

525

Nguyên lý và công cụ cắt gỗ 

2

TS. Hoàng Tiến Đượng
TS. Hoàng Việt

I.2. Kiến thức tự chọn

 2

 

WOOD

526

Nguyên lý thiết kế nội thất 

2

PGS.TS. Cao Quốc An
PGS.TS. Lý Tuấn Trường

WOOD

527

Biến tính gỗ

2

TS. Phan Duy Hưng
GS.TS. Trần Văn Chứ
PGS.TS. Lê Xuân Phương

II- Kiến thức ngành

49

 

II.1. Kiến thức bắt buộc

34

 

WOOD

528

Máy và thiết bị chế biến gỗ

3

TS. Hoàng Việt
TS. Hoàng Tiến Đượng

WOOD

529

Tự động hoá trong chế biến gỗ

3

TS. Hoàng Việt
TS. Hoàng Tiến Đượng

WOOD

530

Bảo quản gỗ 

2

TS. Tống Thị Phượng
TS. Trịnh Hiền Mai

WOOD

531

Công nghệ sấy gỗ 

3

PGS.TS. Vũ Huy Đại

WOOD

532

Công nghệ xẻ 

3

PGS.TS. Nguyễn Văn Thiết

WOOD

533

Vật liệu composite gỗ

4

PGS.TS. Lê Xuân Phương
GS.TS. Phạm Văn Chương

WOOD

534

Thiết kế đồ gỗ 

3

PGS.TS. Cao Quốc An
ThS. Hoàng Thị Thúy Nga

WOOD

535

Công nghệ mộc 

3

PGS.TS. Cao Quốc An
GS.TS. Trần Văn Chứ

WOOD

536

Công nghệ hoàn thiện bề mặt gỗ

3

GS.TS. Trần Văn Chứ
PGS.TS. Lê Xuân Phương

WOOD

537

Công nghệ gia công CNC 

3

PGS.TS. Vũ Huy Đại
TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh

WOOD

538

An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

2

TS. Hoàng Tiến Đượng
TS. Nguyễn T Vĩnh Khánh

WOOD

539

Đồ án vật liệu composite gỗ

1

TS. Phan Duy Hưng
PGS.TS. Lê Xuân Phương

WOOD

540

Đồ án CN đồ mộc

1

PGS.TS.TS. Vũ Huy Đại
TS. Phan Duy Hưng

II.2. Kiến thức bổ trợ

9

 

WOOD

541

Tính toán chi phí và kinh tế kỹ thuật

2

PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
TS. Nguyễn Hữu Dũng

WOOD

542

Tổ chức sản xuất chế biến gỗ 

2

PGS.TS. Vũ Huy Đại
TS. Phan Duy Hưng

WOOD

543

Tiếp thị và kinh doanh sản phẩm gỗ

2

TS. Lê Đình Hải
ThS. Nguyễn Minh Đạo

WOOD

544

Autocad ứng dụng  (đồ họa 2D/3D)

3

TS. Nguyễn Thị Thu Hiền
TS. Ngô Minh Điệp

II.3. Kiến thức tự chọn

 

WOOD

545

Thiết kế nhà máy chế biến gỗ

2

TS. Hoàng Tiến Đượng
PGS.TS. Vũ Huy Đại
PGS.TS. Nguyễn Văn Thiết

WOOD

546

Tổ chức và giám sát thi công công trình gỗ 

2

PGS.TS. Vũ Huy Đại
TS. Lý Tuấn Trường

WOOD

547

Vật liệu nội thất

2

GS.TS.Trần Văn Chứ
PGS.TS. Cao Quốc An

WOOD

548

Tự động hóa dây chuyền công nghệ chế biến gỗ

2

TS. Hoàng Việt
TS. Hoàng Tiến Đượng

WOOD

549

Mô phỏng quá trình công nghệ chế biến gỗ

2

GS. Vũ Khắc Bảy
TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
TS. Hoàng Việt

WOOD

550

Công nghệ chế biến hóa học

2

PGS.TS. Cao Quốc An
TS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt

WOOD

551

Seminar Chế biến gỗ

2

Chuyên gia

III. Thực tập

9

 

WOOD

552

Thực tập nhận thức

1

PGS.TS. Vũ Huy Đại
TS. Hoàng Việt

WOOD

553

Thực tập kỹ thuật 1

5

PGS.TS. Vũ Huy Đại
TS. Hoàng Việt

WOOD

554

Thực tập kỹ thuật 2

3

PGS.TS. Vũ Huy Đại
TS. Hoàng Việt

IV. Đồ án tốt nghiệp

10

 

Tổng số tín chỉ toàn khóa học

131

 

           

2. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

Nhà trường quản lý chung chương trình đào tạo, giao cho Viện Công nghiệp gỗ  là đơn vị thực hiện chương trình, đảm nhận chuyên môn. Phòng Đào tạo phụ trách việc xây dựng kế hoạch giảng dạy, tuyển sinh, kế hoạch mời giảng, kết hợp với phòng Quản trị thiết bị chuẩn bị cơ sở vật chất để triển khai lớp học. Sau khi tuyển sinh, sinh viên được quản lý theo các quy chế hiện hành cho sinh viên trong toàn trường theo hình thức đào tạo tín chỉ.

Nhà trường tổ chức đào tạo theo khóa học, năm học và kỳ học. Chương trình đào tạo này sẽ có thời gian đào tạo là 4 năm. Một năm học có hai kỳ học chính. Học kỳ thứ nhất thường bắt đầu từ tháng 8 năm trước đến đầu tháng 2 năm sau; Học kỳ thức hai thường bắt đầu vào cuối tháng 2 và kết thúc vào tháng 6 cùng năm; xen giữa hai học kỳ là thời gian nghỉ Tết nguyên đán (2-3 tuần); xen giữa các năm học là kỳ nghỉ hè (6 tuần). Sinh viên có thể tận dụng các kỳ nghỉ này để học thêm tiếng Anh hoặc thực tập tại các công ty, tham gia các dự án để nâng cao kiến thức thực tiễn.

Phòng đào tạo lập kế hoạch học tập của các học phần cụ thể của từng học kỳ.Thời gian học phần, địa điểm học lý thuyết, thực hành, thực tập hoặc thảo luận phải được thực hiện ở những phòng học có chất lượng cao.Lớp học lý thuyết tối đa 50 sinh viên, các lớp học thảo luận, thực hành không quá 20 sinh viên.

3. Hướng dẫn thực hiện chương trình

- Chương trình đào tạo ngành Công nghệ CBLS chất lượng cao bao gồm 131 tín chỉ, sinh viên phải tích lũy đầy đủ khối lượng tín chỉ của ngành học mới đủ điều kiện để xét tốt nghiệp;

- Sau khi học xong các học phần cốt lõi của ngành học, sinh viên có thể chọn một trong các lĩnh vực chuyên sâu của ngành để  học và thực hiện đồ án tốt nghiệp;

-  Quá trình thực tập sẽ bao gồm 3 đợt: Thực tập nhận thức sẽ được tổ chức vào cuối học kỳ 2, thực tập nghề nghiệp 1 sẽ được tổ chức vào cuối học kỳ 6; thực tập nghề nghiệp 2 (thực tập chuyên ngành) sẽ được thực hiện sau các học phần chuyên sâu vào cuối học kỳ 7 trước khi làm khóa luận tốt nghiệp;

- Toàn bộ khóa học là 4 năm được chia làm 08 học kỳ. Mỗi học kỳ bố trí 17 - 19 tuần học lý thuyết, 2- 3 tuần ôn thi hết môn.

- Môn Giáo dục thể chất và môn Giáo dục quốc phòng thực hiện theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Chia sẻ