Đào tạo hệ dự bị đại học

8 tháng 2, 2017

1. Đối tượng và điều kiện tuyển chọn.

1.1. Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên 1 và thuộc khu vực 1 (KV1) quy định tạiQuy chế tuyển sinh vào đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học bổ túc (THBT), trung học chuyên nghiệp (THCN), trung học nghề (THN), đã dự thi đại học các khối A, B hoặc C nhưng không trúng tuyển và ngay năm thi đại học đạt điểm vào học DBĐH do các cơ sở giáo dục - đào tạo qui định, được tuyển chọn vào học DBĐH.

1.2. Thí sinh là người dân tộc thiểu số đủ điều kiện theo qui định tại nhưng chưa được tuyển chọn vào học DBĐH tại các cơ sở giáo dục - đào tạo thì được tuyển chọn vào học tại các trường DBĐHDT hoặc các trường DBĐH.

2. Thủ tục và hồ sơ trúng tuyển.

2.1. Thủ tục nộp hồ sơ:

a. Thí sinh thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển chọn theo qui định không phải nộp đơn đăng ký học DBĐH, nhưng sau khi nhận đuợc giấy triệu tập trúng tuyển vào học DBĐH của các cơ sở giáo dục - đào tạo, phải đến tập trung và nộp hồ sơ trúng tuyển đúng thời hạn ghi trong giấy triệu tập.

b. Thí sinh thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển chọn theo qui định và thuộc vùng tuyển theo qui định, trước ngày 20/9 năm dự thi đại học phải nộp đơn đăng ký học DBĐH theo mẫu qui định tại phụ lục 1 cho trường DBĐHDT hoặc trường DBĐH. Sau khi nhận được giấy triệu tập trúng tuyển vào học DBĐH của trường DBĐHDT hoặc của trường DBĐH, phải đến tập trung và nộp hồ sơ trúng tuyển đúng thời hạn ghi trong giấy triệu tập.

2.2. Hồ sơ trúng tuyển bao gồm:

a. Bản chính Học bạ THPT hoặc THBT.

b. Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạmthời THPT, THBT hoặc bằng tốt nghiệp THCN, THN do Hiệu trưởng nhà trườngcấp đối với những học sinh đăng ký học ngay trong năm tốt nghiệP hoặc bằng tốt nghiệp THPT, THBT, THCN hoặc THN đối với những học sinh đã tốt nghiệp các năm trước. Những học sinh mới nộp giấy chứng nhận tốtnghiệp tạm thời chậm nhất là đầu học kỳ II năm học dự bị phải xuất trình bằng tốt nghiệp chính để trường đối chiếu kiểm tra.

c. Giấy khai sinh.

d.  Các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiênnhưgiấy chứngnhậnconliệt sĩ;thẻ

thương binh hoặc thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh của bản thân

hoặc của bố mẹ; hộ khẩu thường trú của học sinh.

e. Giấy chứng nhận kết quả thi hoặc phiếu báo điểm thi tuyển sinh đại học do các trường đại học cấp (có chữ ký và đóng dấu đỏ của trường).

3. Tổ chức đào tạo.

3.1. Các trường DBĐH và các trường DBĐHDT, các khoa DBĐH của các cơ sở giáo dục - đào tạotổ chức đào tạo theo đúng mục tiêu và khung chương trình sau đây:

a. Thời gian đào tạo: 8 tháng(không kể 1 tháng nghỉ Lễ, Tết),tương đương 32 tuần, gồm:

-Học chính trị, quân sự đầu khoá: 1 tuần

-Thực học các môn học theo từng khối: 28 tuần

-Ôn tập chuẩn bị thi cuối học kỳ I: 1 tuần

-Ôn tập chuẩn bị thi cuối học kỳ II: 2 tuần

b. Các môn học chính khoá của các khối:

-Khối A: Toán, Lý, Hoá, Tiếng Việt, Tin học

-Khối B : Toán, Hoá, Sinh, Tiếng Việt, Tin học

-Khối C : Văn-Tiếng Việt, Sử, Địa, Tin học.

c. Các môn học ngoại khoá của cả 3 khối: Ngoại ngữ (Anh văn),Giáo dục Công dân, Giáo dục thể chất.

d.Phân phối thời gian:

Môn học

Khối A

Khối B

Khối C

1. Toán học

2. Vật Lý

3. Hoá học

4. Sinh học

5. Văn - Tiếng Việt

6. Lịch Sử

7. Địa lý

8. Tin học

9. Anh văn

10. Giáo dục công dân

11. Giáo dục thể chất

12. Sinh hoạt

8 tiết/tuần

5 tiết/tuần

5 tiết/tuần

Không học

3 tiết/tuần

Không học

Không học

3 tiết/tuần

2 tiết/tuần

1 tiết/tuần

2 tiết/tuần

1 tiết/tuần

8 tiết/tuần

Không học

5 tiết/tuần

5 tiết/tuần

3 tiết/tuần

Không học

Không học

3 tiết/tuần

2 tiết/tuần

1 tiết/tuần

2 tiết/tuần

1 tiết/tuần

Không học

Không học

Không học

Không học

9 tiết/tuần

6 tiết/tuần

6 tiết/tuần

3 tiết/tuần

2 tiết/tuần

1 tiết/tuần

2 tiết/tuần

1 tiết/tuần

Cộng:

30 tiết/tuần

30 tiết/tuần

30 tiết/tuần

-Khai giảng năm học:15 tháng 10 hàng năm.

-Kết thúc năm học : 15 tháng 6 hàng năm

-Xử lý kết quả học tập của học sinh trước ngày 20/6 hàng năm.

3.2. Các cơ sở giáo dục - đào tạo tổ chức đào tạo DBĐH cho học sinh trúng tuyển DBĐH ngay tại trường. Các cơ sở giáo dục - đào tạo có chỉ tiêu tuyển sinh DBĐH nhưng không có khoa DBĐH, sau khi xét tuyển xong, chuyển hồ sơ của học sinh trúng tuyển DBĐH đến các trường DBĐH được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ đào tạo DBĐH để tổ chức đào tạo.

4Kiểm tra và thi.

4.1. Mỗi môn học chính khoá trong một học kỳ có 2 lần kiểm tra viết. Thời gian làm bài kiểm tra cho mỗi môn là 60 phút. Học sinh chưa đủ số lần kiểm tra của mỗi môn học, được phép kiểm tra bổ sung.

Cuối mỗi học kỳ tổ chức thi viết một lần cho các môn sau đây: Môn thi Khối A là Toán, Lý, Hoá; Khối B là Toán, Hoá, Sinh; Khối C là Văn, Sử, Địa. Thời gian làm bài thi cho mỗi môn là 120 phút. Học sinh chưa thi đủ 3 môn được phép thi bổ sung.

Chấm bài kiểm tra và bài thi theo thang điểm 10, không lấy số lẻ. Điểm bài kiểm tra tính theo hệ số 1, bài thi tính theo hệ số 2.

4.2. Việc ra đề thi, đề kiểm tra,coi thi và tổ chức chấm bài thi, bài kiểm tra do Hiệu trưởng quy định.

4.3.Học sinh thuộc một trong các diện sau đây không được dự thi cuối học kỳ:

-Bị thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

-Tổng số thời gian nghỉ học có lý dovà không có lý do vượt quá 20% thời gian học tập của học kỳ.

-Không đủ số lần kiểm tra của mỗi môn học.

4.4. Học sinh không thi đủ 3 môn cuối mỗi học kỳ thì không thuộc diện xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

5: Điểm tổng kết cuối năm.

Cuối năm học, mỗi môn học chính khoá có một điểm tổng kết. Điểm tổng kết cuối nămcủa các môn học có thi học kỳ là điểm trung bình cộng của 4 lần kiểm tra, lần thi cuối học kỳ I và lần thi cuối học kỳ II. Điểm tổng kết các môn không có thi học kỳ: Tiếng Việt và Tin học là điểmtrung bình cộng của 4 lần kiểm tra. Điểm tổng kết cuối năm của mỗi môn học chỉ lấy một số lẻ.


Chia sẻ