Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập.

2 tháng 8, 2016

1.Văn bản hợp nhất NĐ49/2010/NĐ-CP và NĐ74/2013/NĐ-CP

2.TTLT số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH

3.TTLT số 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH

4. Một số mẫu dành cho SV

5. Nghị định 86/2015/NĐ-CP (2015-2021) 

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2013/NĐ-CP NGÀY 15/7/2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2010/NĐ-CP NGÀY 14/5/2010 CỦA CHÍNH PHỦ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:128/QĐ-ĐHLN-CTCTSV ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp)

Ngày 15 tháng 7 năm 2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 74/2013/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ký ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015.

Trên cơ sở đó, Nhà trường quy định một số điểm vận dụng và cụ thể hóa một số điều của Nghị định số 74/2003/NĐ-CP, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH nhằm thống nhất về mặt quản lý, chỉ đạo trong quá trình thực hiện về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015.

Về nguyên tắc, Nhà trường chỉ đạo thực hiện đúng tinh thần cơ bản của các Nghị định số 74/2003/NĐ-CP, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH vào điều kiện cụ thể của Trường Đại học Lâm nghiệp.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản này hướng dẫn Điều 4: Đối tượng được miễn học phí; Điều 5: Đối tượng được giảm học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013.

Văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất trong toàn trường đối với sinh viên các khoá đào tạo hệ chính quy, hệ Cử tuyển, học sinh Ban Phổ thông dân tộc nội trú, dự bị Đại học,  từ năm học 2013–2014.

2. Đối tượng được miễn học phí

         2.1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể:

         - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong  thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh;

(Minh chứng: Giấy chứng nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công)

         - Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

(Minh chứng: Giấy chứng nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công; Giấy xác nhận quan hệ giữa sinh viên và người có công)

          2.2. Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;

(Minh chứng: Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã) 

          2.3. Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

(Minh chứng: Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn và Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về hoàn cảnh kinh tế)

          2.4. Sinh viên hệ cử tuyển;

(Minh chứng: Hợp đồng ký kết giữa Tỉnh và Nhà trường)

          2.5. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

(Minh chứng: Giấy xác nhận thuộc hộ nghèo do UBND cấp xã cấp năm trong năm hiện hành; sổ hộ khẩu gia đình)

          2.6. Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng chính phủ gồm: Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn;

(Minh chứng: Giấy chứng nhận vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; Sổ hộ khẩu gia đình)

3. Đối tượng được giảm 50% học phí

         Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

(Minh chứng: Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của Bố/Mẹ do Bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp; Giấy chứng nhận của địa phương xác nhận sinh viên là con cán bộ viên chức bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp)

4. Cơ chế miễn, giảm học phí

          4.1. Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại Trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí.

         Riêng các đối tượng là: sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa (mục 2.2); sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế (mục 2.3); sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (mục 2.5); sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (mục 2.6) trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng hàng năm phải nộp bổ sung minh chứng về hoàn cảnh kinh tế để được miễn, giảm học phí theo quy định.

         4.2. Nhà nước thực hiện cấp bù học phí trực tiếp cho Trường có đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo số lượng người học thực tế và mức thu học phí theo quy định tại Nghị định 49

          4.3. Sinh viên được miễn, giảm học phí 1 lần/môn học. Môn học đăng ký học lần thứ hai trở đi hoặc đăng ký học cải thiện điểm: sinh viên phải đóng 100% học phí và kinh phí đào tạo.

5. Hồ sơ miễn, giảm học phí

          5.1. Đơn xin miễn giảm học phí (theo mẫu kèm theo);

          5.2. Bản sao giấy khai sinh;

            5.3. Bản sao công chứng các minh chứng thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí.

6. Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ

          Sinh viên nộp hồ sơ về Phòng Chính trị và Công tác sinh viên  (Phòng 106 – nhà A1) trong vòng 30 ngày bắt đầu các kỳ học ./.  


Chia sẻ