Ngành Công nghệ vật liệu

25 tháng 7, 2016

1. Ngành đào tạo:

Tiếng Việt: Công nghệ vật liệu 

Tiếng Anh:  Materials Technology

Ngành Cô ng nghệ vật liệu thuộc Viện Công nghiệp gỗ, Trường Đại học Lâm nghiệp là một ngành mới thành lập, được xây dựng và đào tạo đến nay mới 03 năm.  Chương  trình đào tạo ngành CNVL luôn thực hiện theo định hướng: Lý thuyết – Thực hành/Thí nghiệm – Thực tập - Ứng dụng thực tiễn sản xuất. Sinh viên bước đầu được tiếp cận các cơ sở sản xuất dưới các hình thức: tham quan, thực tập. Đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo của ngành là những giảng viên, nhà khoa học có học hàm, học vị cao, có uy tín lớn trong ngành, được đào tạo tại các trường đại học lớn, có uy tín trong và ngoài nước.

Trong khóa học, sinh viên không những được học tập các kiến thức lý thuyết cơ bản về chuyên môn trên lớp mà còn được Viện tổ chức cho tham quan mô hình hoạt động của các nhà máy Chế biến gỗ lớn chuyên sản xuất vật liệu gỗ, vật liệu compozit, viên nén gỗ hay các nhà máy sản xuất giấy…

Để thực hiện tốt công tác đào tạo của ngành,  Hiện nay Viện đã thiết lập các mối quan hệ với nhiều doanh nghiệp lớn trong cả nước về chế biến gỗ cho sinh viên được thực tập và tiếp cận với thực tiễn sản xuất như: Công ty Cổ phần Woodsland, Công ty Công ty MDF Tân An, Công ty Cổ phần Eurowindow.

1. Mã ngành: 52510402

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 142 tín chỉ.

TT

Học phần

Số TC

HP tiên quyết

TT

Học phần

Số TC

HP tiên quyết

I

Kiến thức GDĐC

48

 

41

Công nghệ vật liệu polyme compozit

3

 

I.1

Các học phần bắt buộc

46

 

42

Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy

3

 

1

Những NL cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

5

 

43

Công nghệ vật liệu xây dựng

3

 

2

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

 

44

Kỹ thuật gia công vật liệu

2

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

45

Kỹ thuật mô phỏng

2

 

4

Tiếng Anh HP1

4

 

II.2.2

Kiến thức bổ trợ

5/9

 

5

Tiếng Anh HP2

3

 

46

Quản trị kinh doanh  1

3

 

6

Tiếng Anh HP3

3

 

47

Quản lý sản xuất

2

 

7

Tiếng Anh HP4

2

 

48

Cơ sở thiết kế nhà máy công nghiệp

2

 

8

Hóa học đại cương

3

 

49

Quy hoạch thực nghiệm và xử lý số liệu

2

 

9

Vật lý 1

3

 

II.2.3

Kiến thức tự chọn chuyên sâu của ngành

10

 

10

Vật lý 2

3

 

A1

Vật liệu gỗ

10

 

11

Đại số

3

 

1

Công nghệ vándán và gỗ ghép

2

 

12

Giải tích 1

4

 

2

Công nghệ ván sợi, ván dăm

2

 

13

Giải tích 2

3

 

3

TH-TN vật liệu gỗ

1

 

14

Tin học đại cương

3

 

4

Đồ án CN vật liệu gỗ

1

 

15

Pháp luật đại cương

2

 

5

Khoa học vật liệu gỗ

2

 

16

Giáodục thể chất

 

 

6

Biến tính gỗ

2

 

17

Giáodục quốc phòng

 

 

7

Máy và thiết bị sản xuất vật liệu gỗ

2

 

I.2

Các học phần tự chọn

2/4

 

8

Công nghệ vật liệu từ xơ sợi thực vật

2

 

18

Tạo dáng sản phẩm công nghiệp

2

 

A2

Vật liệu Polyme và compozit

10

 

19

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

 

1

Kỹ thuật sản xuất chất dẻo

2

 

II.

Kiến thức GDCN

94

 

2

Kỹ thuật gia công chất dẻo

2

 

 II.1

Kiến thức cơ sở ngành

36

 

3

Kỹ thuật chất tạo màng và sơn

2

 

20

Hóa lý

2

 

4

Kỹ thuật gia công cao su

2

 

21

Hóa học vô cơ

3

 

5

TH-TN polyme và compozit

1

 

22

Hóa học polyme

2

 

6

Đồ án vật liệu polyme và compozit

1

 

23

Vật liệu học

3

 

7

Thiết bị gia công polyme và compozit

2

11

24

Cơ học ứng dụng

3

 

8

Vật liệu polyme nanocompozie

2

11

25

Hình họa & vẽ kỹ thuật

4

 

A3

Giấy và bột giấy

10

 

26

Cơ học vật liệu

2

 

1

Công nghệ sản xuất giấy

2

 

27

Phương pháp nghiên cứu vật liệu

2

 

2

Công nghệ chế biến giấy loại và khử mực in

2

 

28

Kỹ thuật điện và điện tử

3

 

3

Thiết bị sản xuất giấy và bột giấy

2

 

29

Hóa phân tích

2

 

4

TH-TN Giấy

1

 

30

Nhiệt động học và truyền nhiệt

2

 

5

Đồ án sản xuất giấy

1

 

31

Cơ sở tự động hóa

2

 

6

Công nghệ sản xuất các tông và bao bì giấy

2

 

32

Cơ lưu chất và thiết bị cơ vật liệu rời

2

 

7

Công nghệ hóa học gỗ

2

 

33

Kỹ thuật môi trường

2

 

8

Kỹ thuật sản xuất bột giấy

2

 

34

Lò công nghiệp

2

 

A4

Vật liệu xây dựng ceramic

10

 

II.2

Kiến thức ngành

42

 

1

Gốm và vật liệu chịu lửa

2

 

II.2.1

Kiến thức bắt buộc

27

 

2

Compozit vô cơ và công nghệ chế tạo

2

 

35

Hóa lý polyme

2

 

3

TH-TN vật liệu xây dựng

1

 

36

Hóa lý silicat

2

 

4

Đồ án chuyên ngành VLXD

1

 

37

Quá trình công nghệ và thiết bị hóa học

2

 

5

Máy và thiết bị sản xuất VLXD

2

 

38

Kỹ thuật sấy

2

 

6

Công nghệ  xi măng pooclăng

2

 

39

Công nghệ chất kết dính

3

 

7

Công nghệ bê tông và bê tông cốt thép

2

 

40

Công nghệ compozit gỗ

3

 

8

Thủy tinh và gốm thủy tinh

2

 

Thực tập kỹ thuật: 

TT

Thực tập sản xuất

Số TC

Học kỳ

1

Thực tập kỹ thuật 1

(Thực tập nhận thức)

 

3

 

6

2

Thực tập kỹ thuật 2

(Thực tập sản xuất chuyênsâu)

 

3

 

7

5. Loại hình đào tạo: Chính quy

6. Mục tiêu đào tạo

6 .1. Kiến thức          

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản, cơ sở  ngành và chuyên ngành  của các nhóm vật liệu: vật liệu gỗ, polyme và compozit, bột giấy và giấy; vật liệu xây dựng ceramic, để sau khi tốt nghiệp có đủ trình độ năng lực hoàn thành nhiệm vô chuyên môn được giao có hiệu quả chất lượng.

Kỹ sư ngành Công nghệ vật liệu được đào tạo theo mô hình ngành rộng, có hiểu biết sâu về cấu trúc, tính chất cũng như công nghệ chế tạo, gia công và ứng dụng vật liệu gỗ, polyme và compozit, giấy và bột giấy, vật liệu ceramic. Có  kiến thức, kỹ năng và khả năng ứng dụng các kiến thức kỹ thuật công nghệ cần thiết để thực hiện tốt công việc của người kỹ sư trong việc vận hành các quy trình sản xuất vật liệu, lựa chọn vật liệu để chế tạo sản phẩm, quản lý và kiểm tra chất lượng và phát triển sản phẩm, sử dụng các thiết bị trong lĩnh vực công nghệ vật liệu.

6.2. Kỹ năng

- Có khả năng kiểm tra, đánh giá chất lượng của các loại vật liệu:vật liệu gỗ, bột giấy và giấy, polyme và compozit, vật liệu xây dựng;

- Thiết lập và tổ chức thực hiện các loại hình công nghệ, chế tạo, gia công các loại vật liệu: vật liệu gỗ, polyme và compozit, vật liệu xây dựng,  sản xuất bột giấy, giấy;

- Lựa chọn các loại vật liệu  gỗ, polyme và compozit, vật liệu xây dựng phự hợp với lĩnh vực sử dụng;

- Tổ chức thực hiện các quá trình gia công vật liệu để sản xuất các sản phẩm;

- Sử dụng hiệu quả, cải tiến các máy, thiết bị gia công  sản xuất vật liệu;

- Tổ chức, chỉ đạo, quản lý các hoạt động sản xuất tại các cơ sở sản xuất vật liệu

- Tổ chức hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về vật liệu;

- Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:

+ Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật, tư duy hệ thống và tư duy phê bình;

+ Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức;

+ Năng động, sáng tạo và nghiêm túc có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp;

+ Kỹ năng tổ chức, lónh đạo và làm việc theo nhóm (đa ngành); giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống;

- Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc.

7. Vị trí làm việc

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành công nghệ vật liệu có thể:

-  Làm các công việc  kỹ thuật công nghiệp, quản lý chất lượng, chỉ đạo sản xuất..., tại các đơn vị sản xuất vật liệu gỗ, polyme  compozit, giấy và bột giấy, vật liệu xây dựng;

- Tư vấn, chuyển giao công nghệ tại các cơ quan, nhà máy thuộc lĩnh vực công nghệ gỗ, giấy và bột giấy, polyme và compozit, vật liệu xây dựng;

- Làm việc ở các  cơ quan quản lý, các công ty, quản lý dự án, đơn vị kinh doanh, xuất nhập khẩucó liên quan đến vật liệu;

- Giảng  dạy các môn  thuộc ngành  công nghệ vật liệu các trường Đại học, Cao đẳng, các trường dạy nghề;

- Nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực vật liệu ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành, các trường đại học và cao đẳng.


Chia sẻ