Ngành Kỹ thuật cơ khí

25 tháng 7, 2016

1. Tên ngành đào tạo:

Tên tiếng việt: Kỹ thuật cơ khí

Tên tiếng anh: Mechanical Engineering

2. Mã ngành:D520103

3. Thời gian đào tạo:4  năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 157 tín chỉ.

TT

Học phần

 

Số TC

HP tiên quyết

TT

Học phần

Số TC

HP tiên quyết

7.1

Khối kiến thức giáo dục đại cương

51

 

7.2.2

Kiến thức cơ sở ngành

23

 

7.1.1

Kiến thức bắt buộc

49

 

27

Thiết kế có trợ giúp máy tính

3

13

1

Những nguyên lý cơ bản của Mác - Lênin

5

 

28

Nguyên lý cắt và dụng cụ cắt

2

 

2

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

1

29

Kỹ thuật thủy khí

3

22

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

1

30

  Kỹ thuật điện và điện tử

3

11

4

Tiếng Anh HP1

4

 

31

Kỹ thuật điều khiển tự động

3

30

5

Tiếng Anh HP2

3

4

32

Kỹ thuật đo

3

21,30

6

Tiếng Anh HP3

3

5

33

Truyền động thuỷ lực và khí nén

3

29

7

Tiếng Anh HP4

2

6

34

Cơ khí đại cương

3

23

8

Giải tích 1

4

 

7.2.3

Kiến thức ngành

40

 

9

Giải tích 2

3

8

7.2.3.1

Các học phần bắt buộc

30

 

10

Vật lý 1

3

 

35

Máy công cụ

3

34

11

Vật lý 2

3

10

36

Cấu tạo ô tô máy kéo

4

26

12

AutoCAD

3

 

37

Công nghệ chế tạo máy

4

34

13

Hoá học đại cương

3

 

38

Công nghệ CAD/CAM - CNC

3

27,35

14

Tin học đại cương

3

 

39

  Máy nông - lâm nghiệp

3

36

15

Xác suất thống kê

3

8

40

Máy CNC

3

35

16

Pháp luật đại cương

2

 

41

Máy và thiết bị khai thác LS

4

36

17

Giáo dục thể chất

 

 

42

Máy và thiết bị sơ chế LS

4

36

18

Giáo dục quốc phòng

 

 

43

An toàn và vệ sinh lao động

2

34

7.1.2.

Kiến thức tự chọn

2

 

7.2.3.2

Các học phần tự chọn

10

 

18

Cơ sở khoa học môi trường

2

 

A

CMH Cơ khí chế tạo

10

 

19

Tâm lý học

2

 

44

Thiết kế khuôn

3

Học xong kiến thức ngành bắt buộc

20

Xã hội học

2

 

45

Chế tạo phôi

2

 

21

Anh văn chuyên ngành nhóm ngành I

2

 

46

Đồ gá

2

 

7.2

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

93

 

47

Công nghệ gia công áp lực

3

 

7.2.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

21

 

B

CMH Cơ khí động lực

10

 

 

 

21

Hình họa - Vẽ kỹ thuật

4

 

48

Thiết kế và tính toán động cơ đốt trong

3

Học xong  kiến thức ngành bắt buộc

22

Cơ học lý thuyết

4

10

49

Sửa chữa máy

3

 

23

Vật liệu kỹ thuật

3

11

50

Lý thuyết ô tô máy kéo

2

 

24

Sức bền vật liệu 1

3

22

51

Thiết kế và tính toán ô tô máy kéo

2

 

25

Nguyên lý máy

3

22

C

CMH Máy xây dựng

10

 

26

Cơ sở thiết kế máy

4

 

52

Máy làm đất và gia cố nền móng công trình

3

Học xong kiến thức ngành bắt buộc

TT

Học phần

 

Số TC

HP

 tiên quyết

TT

Học phần

Số TC

HP

 tiên quyết

53

Máy sản xuất vật liệu xây dựng và làm đường

2

 

61

Lý thuyết ô tô máy kéo

2

 

54

Máy nâng chuyển

17

 

62

Thiết kế và tính toán ô tô máy kéo

2

 

55

Sửa chữa máy

18

 

63

Quản trị kinh doanh 1

3

 

D

CMH Cơ khí lâm nghiệp

10

 

64

Chế tạo phôi

2

 

56

Nguyên lý tính toán máy CD

2

Học xong kiến thức ngành bắt buộc

65

Đồ gá

2

 

57

Tính toán máy và thiết bị khai thác lâm sản

4

 

66

Thiết kế khuôn

3

 

58

Tính toán máy và thiết bị sơ chế lâm sản

4

 

67

Tính toán máy và thiết bị khai thác LS

4

 

E

CMH Tổng hợp

 

 

68

Tính toán máy và thiết bị chế biến LS

4

 

59

Thiết kế và tính toán động cơ đốt trong

3

 

69

Máy làm đất và gia cố nền móng công trình

3

 

60

Sửa chữa máy

3

 

70

Máy sản xuất vật liệu xây dựng và làm đường

2

 

Thực tập nghề nghiệp:

TT

Đợt thực tập

Số TC

Điều kiện tiên quyết

Kỳ dự kiến

71

Thực tập nghề nghiệp 1

3

34

Học kỳ 5

72

Thực tập nghề nghiệp 2

4

Sau các môn học khối kiến thức ngành bắt buộc

Học kỳ 6

73

Thực tập nghề nghiệp 3

5

Sau các môn học khối kiến thức ngành bắt buộc

Học kỳ 7

5. Loại hình đào tạo: Chính quy

6. Mục tiêu đào tạo:

6.1. Kiến thức:

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành và các phần mềmthuộc lĩnh vực kỹ thuât cơ khí (cơ khí chế tạo máy, cơ khí động lực, cơ khí chuyên dùng) nhằm đáp ứng được yêu cầu của kỹ sư kỹ thuật cơ khí.

6.2. Kỹ năng:

- Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết máy,sử dụng được các thiết bị máy móc gia công chi tiết máy;

- Sử dụng được các phần mềm thiết kế máy như ANSYS,CAD, Inventor, Solidword và phần mềm CAM để gia công chi tiết máy trên các  máy  CNC;

- Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực cơ khí;

- Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong quá trình thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị;

- Tổ chức quản lý, điều hành; tư vấn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật lĩnh vực cơ khí.

- Có khả năng làm việc và tổ chức làm việc theo nhóm.

- Sử dụng tốt ngoại ngữ (tiếng Anh) trong giao tiếp và công việc.

7.Vị trí làm việc của kỹ sư/ cử nhân sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp kỹ sư có thể  làm việc tại:

- Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực cơ điện (các Bộ, các Sở, các Phòng).

- Các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp về lĩnh vực cơ điện.

 - Các ban quản lý dự án đầu tư về lĩnh vực cơ điện; các công ty tư vấn thiết kế cơ điện; các nhà máy chế tạo, lắp ráp ôtô – xe máy; các nhà máy chế tạo cơ khí; các công ty lắp máy; các công ty cơ điện,…

- Có thể làm việc trong khu vực cộng đồng kinh tế Asean và thế giới.


Chia sẻ