Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

25 tháng 7, 2016

1. Tên ngành đào tạo:

Tên tiếng việt: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Tên tiếng anh: Mechatronics Engineering Technology

2.Mã ngành:  52510203

3.Thời gian đào tạo: 4  năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 138 tín chỉ.

TT

Học phần

Số TC

HP tiên quyết

TT

Học phần

Số TC

HP tiên quyết

7.1

Khối kiến thức giáo dục đại cương

46

 

29

Truyền động điện và ứng dụng

2

23

7.1.1

Kiến thức bắt buộc

46

 

30

An toàn và vệ sinh lao động

2

 

1

Những nguyên lý cơ bản của Mác - Lênin

5

 

31

Dao động kỹ thuật

2

20

2

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

1

32

Điện tử công suất

2

25

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

1

33

Điều khiển logic (lập trình PLC)

2

25

4

Tiếng AnhHP1

4

 

34

Anh văn chuyên ngành nhóm ngành I

2

7

5

Tiếng Anh HP2

3

4

7.2.2

Kiến thức ngành

42

 

6

Tiếng Anh HP3

3

5

7.2.2.1

Kiến thức bắt buộc

37

 

7

Tiếng Anh HP4

2

6

35

Vật liệu kỹ thuật

3

12

8

Đại số

3

 

36

Nguyên lý cắt và dụng cụ cắt

2

21

9

Giải tích 1

4

8

37

Đo lường và dụng cụ đo lượng

2

 

10

Giải tích 2

3

9

38

Kỹ thuật vi xử lý

2

23,25

11

Vật lý 1

3

 

39

Kỹ thuật cảm biến và đo lường

2

12

12

Vật lý 2

3

11

40

Truyền động thuỷ lực và khí nén

3

27

13

Hoá học đại cương

3

 

41

Công nghệ chế tạo máy

4

35

14

Tin học đại cương

3

 

42

Đồ án công nghệ chế tạo máy

1

41

15

Pháp luật đại cương

2

 

43

Thiết kế có trợ giúp máy tính

3

14

16

Giáo dục thể chất

 

 

44

Công nghệ CAD/CAM - CNC

3

43

17

Giáo dục quốc phòng

 

 

45

Thiết kế hệ thống số

2

50

7.2

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

73

 

46

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

4

14

7.2.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

30

 

48

Các hệ thống cơ điện tử

2

45

7.2.1.1

Kiến thức bắt buộc

26

 

49

Mạch giao diện máy tính

2

14

18

Hình họa - Vẽ kỹ thuật

4

 

50

Kỹ thuật xung số

2

25

19

Cơ học lý thuyết

4

11

7.2.2.2

Các học phần tự chọn

5

 

21

Sức bền vật liệu 1

3

19

51

Phần mềm phân tích và mô phỏng các hệ thống có điều khiển

2

27

22

Mạch tuyến tính 1

2

12

52

Chế tạo phôi

2

35

23

Mạch tuyến tính 2

2

22

53

Đồ gá

2

26

24

Điện tử 1

2

12

54

Máy công cụ

3

26

25

Điện tử 2

2

24

7.3

Thực tập nghề nghiệp

10

 

26

Cơ sở thiết kế máy

4

21

55

Thực tập kỹ thuật 1

3

 

27

Kỹ thuật điều khiển tự động

3

23, 25

56

Thực tập kỹ thuật 2

3

 

7.2.1.2

Kiến thức tự chọn

4

 

57

Thực tập kỹ thuật 3

4

 

28

Kim loại học và nhiệt luyện

2

12

7.4

Kiến thức tốt nghiệp

10

 

5. Loại hình đào tạo:  Chính quy

6.Mục tiêu đào tạo:

6.1.Kiến thức:

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành và các phần mềm thuộc lĩnh vực cơ điện tử(cơ học, điện, điện tử và tự động hóa) nhằm đáp ứng được yêu cầu của kỹ sư cơ điện tử.

6.2.Kỹ năng:

- Thiết kế hệ thống điều khiển, máy và dây chuyền thiết bị sản xuất;

- Lập trình điều khiển tự động quá trình sản xuất công nghiệp;

- Lập trình điều khiển gia công sản phẩm trên các máy CNC;

- Tổ chức quản lý, điều hành các thiết bị và dây chuyền tự động hóa sản xuất trong công nghiệp;

- Thiết kế chế tạo các sản phẩm cơ khí;

- Có khả năng làm việc và tổ chức làm việc theo nhóm;

- Sử dụng tốt ngoại ngữ (tiếng Anh) trong giao tiếp và công việc.

7.Vị trí làm việc của kỹ sư/ cử nhân sau khi tốt nghiệp:

- Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực cơ điệntử và tự động hóa (các Bộ, các Sở, các Phòng)

- Các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp về lĩnh vực cơ điện tử và tự động hóa;

- Các ban quản lý dự án đầu tư về lĩnh vực cơ điện tử và tự động hóa; các công ty tư vấn thiết kế cơ điện tử và tự động hóa; các nhà máy chế tạo, lắp ráp ôtô – xe máy; các nhà máy chế tạo cơ khí; các công ty lắp máy; các công ty cơ điện tử và tự động hóa;

- Các nhà máy sản xuất công nghiệp

- Có thể làm việc trong khu vực cộng đồng kinh tế Asean và thế giới.


Chia sẻ