Ngành Công tác xã hội

25 tháng 7, 2016

Công tác xã hội đã xuất hiện như một nghề từ cuối những năm 1890 tại một số nước. Từ năm 1926, Hiệp hội Công tác xã hội Quốc tế được thành lập với hàng chục ngàn thành viên là cán bộ xã hội được đào tạo chuyên nghiệp từ 78 nước trên thế giới và Hiệp hội các trường đào tạo công tác xã hội thế giới với sự tham gia của 80 quốc gia là một minh chứng cho lịch sử lâu đời của loại hình nghề nghiệp này. Tại nhiều nước, các dịch vụ xã hội có sự tham gia đông đảo của đội ngũ nhân viên xã hội được đào tạo ở các trình độ cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ. Tính chuyên nghiệp của công tác xã hội được thể hiện rất rõ nét trong huy động nguồn lực, phát huy tiềm năng của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng và của cả quốc gia. Do vậy, qua hơn 100 năm phát triển công tác xã hội đã là một nghề được thế giới tôn vinh, đánh giá cao vì sự đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội. Cán bộ công tác xã hội có mặt trong hầu hết các lĩnh vực trong đời sống của người dân từ giáo dục, y tế đến tư pháp, hành pháp nhằm đảm bảo quyền lợi cho các công dân.

Để thực hiện tốt những việc trợ giúp các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, Việt Nam đã có hệ thống luật pháp, chính sách về an sinh xã hội đã được hình thành và từng bước hoàn thiện. Công việc này cũng đòi hỏi một lượng lớn nguồn nhân lực làm công tác xã hội chuyên nghiệp. Do vậy, ngày 25/3/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án Phát triển công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020 (đề án 32). Mục tiêu của đề án phát triển nguồn nhân lực, mạng lưới dịch vụ xã hội và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý liên quan tới công tác xã hội. Ngày 25/8/2010 Bộ nội vụ đã có thông tư 08/2010/TTLB – BNV – BLĐTBXH về Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội.

Trên cơ sở nhận thức được yêu cầu phát triển của ngành CTXH trên thế giới và ở Việt Nam, Trường Đại học Lâm nghiệp đã chính thức được Bộ giáo dục và đào tạo cho phép mở ngành CTXH dựa trên cơ sở nhiều ngành có liên quan gần đã được Nhà trường đào tạo trên 50 năm qua nhằm đáp ứng nhu cầu chung của ngành và đặc biệt là đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho công tác xã hội tại các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và vùng đặc biệt khó khăn theo chiến lược phát triển KTXH của Nhà nước.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội tham gia vào các lĩnh vực rất đa dạng và phong phú như từ các cơ sở đào tạo, y tế, bộ máy quản lý nhà nước, các tổ chức giúp đỡ cá nhân - gia đình - cộng đồng, các hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động công nghiệp. Để có kết quả đào tạo công tác xã hội đáp ứng được yêu cầu của xã hội, các tổ chức xã hội và cá nhân, nhà trường đã xây dựng chương trình đào tạo theo tín chỉ ở các lĩnh vực rất đa dạng, cùng với cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và thiết lập mối quan hệ với các cơ sở thực hành, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, nhà trường cũng đã và đang tham gia nhiều dự án quốc tế liên quan đến xóa đói giảm nghèo, phát triển sinh kế, cải thiện môi trường sống đây sẽ là những cơ hội để sinh viên có thể tham gia hoạt động thực tế. Trường Đại học Lâm nghiệp hiện nay vẫn đang tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo đội ngũ trong và ngoài nước nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngành học.

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 139 tín chỉ.

TT

Tên học phần

Số

TC

HP tiên quyết

TT

Tên học phần

Số

TC

HP tiên quyết

A

Khối kiến thức GD ĐC

43

 

28

Giới và phát triển

2

 

I

Kiến thức bắt buộc

35

 

II

Các học phần tự chọn

8

 

1

Những NLCB của CNMLN

5

 

29

Tâm lý học xã hội

2

 

2

Đường lối CM ĐCSVN

3

 

30

Xã hội học nông thôn

2

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

31

Pháp luật về các vấn đề xã hội

2

 

4

Pháp luật đại cương

2

 

32

Kỹ năng làm việc nhóm

2

 

5

Tiếng Anh 1

4

 

33

Kinh tế học đại cương

2

 

6

Tiếng Anh 2

3

5

34

Thống kê xã hội

2

 

7

Tiếng Anh 3

3

6

35

Tin học ứng dụng trong khoa học xã hội

2

10

 

Tiếng Anh 4

3

7

B3

Kiến thức ngành

39

 

8

Toán thống kê cho khoa học xã hội

3

 

I

Các học phần bắt buộc

27

 

9

Phương pháp luận NCKH

2

 

36

Công tác xã hội cá nhân

3

22

10

Tin học đại cương

3

 

37

Công tác xã hội nhóm

3

 

 

Giáo dục thể chất

 

 

38

Phát triển cộng đồng

3

 

 

Giáo dục quốc phòng

 

 

39

Tham vấn trong CTXH

3

 

II

Kiến thức tự chọn

8

 

40

Phương pháp nghiên cứu trong công tác xã hội

3

 

11

Dân tộc học đại cương

2

 

41

Quản trị ngành công tác xã hội

3

 

12

Lịch sử văn minh thế giới

2

 

42

Đạo đức nghề nghiệp

2

 

13

Văn hoá và phát triển

2

 

43

Anh chuyên ngành 4

2

7

14

Dân số và phát triển

2

 

44

CTXH với người khuyết tật

2

 

15

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

2

 

45

Kiểm huấn trong CTXH

2

 

16

Tôn giáo học đại cương

2

 

46

CTXH người nghèo

2

 

B

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

87

 

47

CTXH với nhóm dân tộc thiểu số

2

 

B1

Kiến thức cơ sở khối ngành

6

 

II

Các học phần tự chọn

12

 

I

Các học phần bắt buộc

6

 

48

CTXH với trẻ em

2

 

17

Xã hội học đại cương

2

 

49

CTXH với người cao tuổi

2

 

18

Logic học đại cương

2

 

50

CTXH trong trường học

2

 

19

Cơ sở văn hoá Việt Nam

2

 

51

CTXH trong bệnh viện

2

 

II

Các học phần tự chọn

0

 

52

CTXH trong bình đẳng giới và phòng chống bạo lực

2

 

B2

Kiến thức cơ sở ngành

32

 

53

Tâm lý học tín ngưỡng và tôn giáo

2

 

I

Các học phần bắt buộc

24

 

54

Đánh giá nông thôn

2

 

20

Tâm lý học đại cương

2

 

55

Kiến thức bản địa

2

 

21

Hành vi con người và môi trường xã hội

3

 

56

Lâm nghiệp cộng đồng

2

 

22

Nhập môn Công tác xã hội

3

 

B4

Tốt nghiệp

10

 

23

An sinh xã hội

3

 

1

Thực tập tốt nghiệp

5

 

24

Chính sách xã hội

3

 

1.1

Khóa luận tốt nghiệp

5

 

25

Lý thuyết công tác xã hội

3

 

1.2

Các môn học thay thế khóa luận tốt nghiệp

5

 

26

Kỹ năng giao tiếp cơ bản

2

 

-

Xây dựng và quản lý dự án CTXH

3

 

27

Xã hội học truyền thông đại chúng và dư luận xã hội

3

 

-

Phát triển sinh kế

2

 

Thực tập nghề nghiệp:

TT

Đợt thực tập

Số TC

Kỳ dự kiến

1

Thực hành CTXH 1

03

Học kỳ 5 hoặc 6 (Bố trí cho sinh viên đăng ký học theo thời khoá biểu)

2

Thực hành CTXH  2

03

3

Thực hành CTXH 3

03

Học kỳ: Sau khi học xong tất cả các môn chuyên ngành


Chia sẻ