Ngành Kinh tế nông nghiệp

25 tháng 7, 2016

1. Ngành đào tạo: Kinh tế  nông nghiệp

Tiếng Việt: Kinh tế nông nghiệp

Tiếng Anh: Agricultural Economics

2. Mã ngành Mã ngành:  52620115

3. Thời gian đào tạo: 4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 135 tín chỉ.

 

TT

Học phần

Số

TC

HP tiên quyết

 

TT

Học phần

Số

TC

HP tiên quyết

A

Khối kiến thức giáo dục ĐC

40

 

31

Tin học ứng dụng trong quản lý KT

3

11

I

Các học phần bắt buộc

34

 

32

Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH

3

 

1

Những NLCB của CNMLN

5

 

33

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

 

2

Đường lối CMĐCS VN

3

 

34

Quản trị học

3

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

35

Anh văn chuyên ngành nhóm ngành 4

2

7

4

Pháp luật đại cương

2

 

B3

Kiến thức ngành

46

 

5

Tiếng Anh HP1

4

 

I

Các học phần bắt buộc

37

 

6

Tiếng Anh HP2

3

5

36

Nguyên lý kế toán

2

 

7

Tiếng Anh HP3

3

6

37

Kế toán tài chính 1

4

36

8

Tiếng Anh HP4

2

7

38

Quản trị kinh doanh 1

3

 

9

Toán cao cấp C

4

 

39

Kinh tế vi mô 2

3

19

10

Xác suất thống kê

3

 

40

Kinh tế vĩ mô 2

3

20

11

Tin học đại cương

3

 

41

Kinh tế phát triển

3

20

12

Giáo dục thể chất

Theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

42

Kinh tế công cộng

3

19

13

Giáo dục quốc phòng

43

Kinh tế môi trường

3

19

II

Các học phần tự chọn

6

 

44

Kinh tế nông nghiệp

3

19

14

Tâm lý học

2

 

45

Kinh tế lâm nghiệp 1

3

19

15

Xã hội học

2

 

46

Kinh tế đất

2

 

16

Địa lý kinh tế

3

 

47

Chính sách nông nghiệp-nông thôn

3

 

17

Kỹ năng giao tiếp

2

 

48

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

2

 

18

Khoa học môi trường và TNTN

3

 

II

Các học phần tự chọn

9

 

B

Khối giáo dục chuyên nghiệp

91

 

49

Kinh tế tài nguyên

3

 

B1

Kiến thức cơ sở khối ngành

9

 

50

Kinh tế quốc tế

3

 

I

Các học phần bắt buộc

9

 

51

Kinh tế thương mại dịch vụ

3

 

19

Kinh tế vi mô 1

3

 

52

Kinh tế đầu tư

3

 

20

Kinh tế vĩ mô 1

3

 

53

Kinh tế phát triển nông thôn

2

45

21

Toán kinh tế

3

9

54

Pháp luật lâm nghiệp và TNMT

3

4

II

Các học phần tự chọn

0

 

55

Luật đất đai

3

 

B2

Kiến thức cơ sở của ngành

26

 

56

Thanh toán quốc tế

3

 

I

Các học phần bắt buộc

20

 

57

Quản lý dự án

3

 

22

Tài chính tiền tệ

3

 

58

Thị trường chứng khoán

3

 

23

Nguyên lý thống kê

3

 

59

Phân tích lợi ích chi phí

3

 

24

Kinh tế lượng 1

3

9, 19

60

Phân tích kinh doanh

3

 

25

Nông nghiệp đại cương

3

 

61

Marketing căn bản

3

 

26

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

 

62

Quản lý tài chính công

2

 

27

Luật Kinh tế

3

 

63

Phân tích tài chính doanh nghiệp

2

 

28

Lâm nghiệp đại cương

2

 

64

Kỹ năng làm việc nhóm

2

 

II

Các học phần tự chọn

6

 

65

Quản lý trang trại

2

 

29

Kinh tế lượng ứng dụng

3

24

B4

Tốt nghiệp

10

 

30

Thống kê kinh tế

3

21

 

 

 

 

Thực tập nghề nghiệp:

TT

Đợt thực tập

Nội dung thực tập

Số TC

Kỳ dự kiến

1

Thực tập nghề nghiệp 1

- Kỹ năng sử dụng thiết bị văn phòng

01

Học kỳ 5 hoặc 6

2

Thực tập nghề nghiệp 2

- Thực tập tổng hợp theo nội dung của ngành học

03

Học kỳ 7

5. Loại hình đào tạo: Chính quy

6. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, có năng lực chuyên môn về kinh tế trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, có khả năng phân tích, hoạch định chính sách, quản lý và giải quyết các vấn đề về kinh tế nông nghiệp ở các cấp khác nhau của nền kinh tế.

6.1. Về kiến thức

- Cử nhân kinh tế ngành kinh tế nông nghiệp có kiến thức sâu rộng, hiện đại về kinh tế vĩ mô, vi mô và kinh tế nông - lâm nghiệp; có khả năng vận dụng các lý thuyết kinh tế để phân tích, đánh giá các hoạt động kinh tế và dự báo những sự biến động của nền kinh tế trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Có khả năng tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng và tổ chức các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội.

- Hiểu và giải thích được các vấn đề cơ bản về nguồn tài nguyên thiên nhiên trên trái đất (đặc biệt là tài nguyên rừng): thực trạng và xu thế khai thác và sử dụng trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay

- Hiểu và có khả năng tính toán mức độ khai thác hợp lý và tối ưu đối với xã hội trước nguồn tài nguyên.

- Đánh giá phân tích được tình hình sử dụng nguồn tài nguyên hiện nay.

6.2. Về kỹ năng

- Phân tích được ảnh hưởng của những xáo trộn khách quan và tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô đối với nền kinh tế.

- Theo dõi được các cuộc tranh luận về chính trị liên quan đến chính sách kinh tế vĩ mô với một khả năng phân biệt được điều đúng, sai và đưa ra chính kiến riêng của mình.

- Tự đánh giá và phân tích khi đứng trước một sự lựa chọn sử dụng   nguồn tài nguyên rừng hiệu quả và bền vững.

- Có khả năng tính toán và dự báo xu hướng tồn tại của một nguồn tài nguyên rừng

-  Áp dụng được công cụ phân tích kinh tế vào giải quyết các vấn đề quản lý, sử dụng tài nguyên.

- Vận dụng được những kiến thức về kinh tế để đánh giá tính khả thi của các chính sách/chương trình/dự án;

- Xây dựng và thực hiện được các đề xuất nghiên cứu về kinh tế trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp và phát triển nông thôn

7. Vị trí làm việc của cử nhân:

Sau khi sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân kinh tế, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Các cử nhân kinh tế có thể làm việc tại:

- Các sở  nông, lâm nghiệp, địa chính, kế hoạch đầu tư ở các tỉnh, phòng kế hoạch, kinh tế ở các huyện

- Các viện nghiên cứu kinh tế, viện nghiên cứu liên quan đến nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn, các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Các công ty, doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu nông lâm thủy sản.

- Các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn, các chương trình xóa đói giảm nghèo của chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế tài trợ.


Chia sẻ