Ngành Kinh tế

25 tháng 7, 2016

1. Ngành đào tạo: Kinh tế 

Tên tiếng Việt: Kinh tế 

Tên tiếng Anh: Economics

2. Mã ngành:  52310101

3. Thời gian đào tạo: 4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 134 tín chỉ.

STT

Học phần

Số

TC

HP tiên quyết

STT

Học phần

Số

TC

HP tiên quyết

A

Khối kiến thức GD ĐC

40

 

32

Toán ứng dụng trong KHQL

3

 

I

Các học phần bắt buộc

34

 

33

Hệ thống thông tin địa lý(GIS)

3

 

1

Những NLCB của CNMLN

5

 

34

Anh văn chuyên ngành nhóm ngành 4

2

8

2

Đường lối ĐCS VN

3

 

B3

Kiến thức ngành

44

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

I

Các học phần bắt buộc

35

 

4

Pháp luật đại cương

2

 

35

Nguyên lý kế toán

2

 

5

Tiếng Anh HP1

4

 

36

Kế toán tài chính 1

4

35

6

Tiếng Anh HP2

3

5

37

Quản trị kinh doanh 1

3

 

7

Tiếng Anh HP3

3

6

38

Kinh tế quốc tế

3

 

8

Tiếng Anh HP4

2

7

39

Kinh tế vi mô 2

3

19

9

Toán cao cấp C

4

 

40

Kinh tế vĩ mô 2

3

20

10

Xác suất thống kê

3

 

41

Kinh tế phát triển

3

20

11

Tin học đại cương

3

 

42

Kinh tế công cộng

3

19

12

Giáo dục thể chất

Theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

43

Kinh tế môi trường

3

19

13

Giáo dục quốc phòng

44

Kinh tế đầu tư

3

19

II

Các học phần tự chọn

6

 

45

Chính sách nông nghiệp-nông thôn

3

 

14

Tâm lý học

2

 

46

Phương pháp nghiên cứu KT

2

 

15

Xã hội học

2

 

II

Các học phần tự chọn

9

 

16

Địa lý kinh tế

3

 

47

Phân tích lợi ích chi phí

3

 

17

Kỹ năng giao tiếp

2

 

48

Định giá tài nguyên

3

 

18

Khoa học môi trường và TNTN

3

 

49

Kinh tế lâm nghiệp 1

3

 

B

Khối giáo dục chuyên nghiệp

90

 

50

Kinh tế nông nghiệp

3

 

B1

Kiến thức cơ sở khối ngành

9

 

51

Kinh tế tài nguyên

3

 

I

Các học phần bắt buộc

9

 

52

Kinh tế đất

2

 

19

Kinh tế vi mô 1

3

 

53

Kinh tế thương mại dịch vụ

3

 

20

Kinh tế vĩ mô 1

3

 

54

Kinh tế công nghiệp

3

 

21

Toán kinh tế

3

9

55

Kinh tế xây dựng

3

 

II

Các học phần tự chọn

0

 

56

Pháp luật LN&TNMT

3

4

B2

Kiến thức cơ sở của ngành

27

 

57

Kinh tế lượng 2

3

25

I

Các học phần bắt buộc

21

 

58

Quản lý dự án

3

 

22

Tài chính tiền tệ

3

 

59

Quản trị kinh doanh 2

3

 

23

Nguyên lý thống kê

3

 

60

Quản trị nhân lực

3

 

24

Luật kinh tế

3

 

61

Marketing căn bản

3

 

25

Kinh tế lượng 1

3

10, 19

62

Kế toán hành chính sự nghiệp

3

 

26

Thống kê kinh tế

3

23

63

Kế toán ngân sách

3

 

27

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

 

64

Quản lý tài chính công

2

 

28

Quản lý nhà nước về kinh tế

3

 

65

Phân tích tài chính DN

2

 

II

Các học phần tự chọn

6

 

66

Kỹ năng làm việc nhóm

2

 

29

Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH

3

 

67

Kinh tế nguồn nhân lực

3

 

30

Tin học ứng dụng trong QLKT

3

11

B.4

Tốt nghiệp

10

 

31

Quản trị học

3

 

 

 

 

 

Thực tập nghề nghiệp:

TT

Đợt thực tập

Số TC

Kỳ dự kiến

1

Thực tập nghề nghiệp 1

01

Học kỳ 5 hoặc 6

2

Thực tập nghề nghiệp 2

03

Học kỳ 7

5. Loại hình đào tạo: Chính quy

6. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, có năng lực chuyên môn về kinh tế, có khả năng phân tích, hoạch định chính sách, quản lý và giải quyết các vấn đề về kinh tế ở các cấp khác nhau của nền kinh tế.

6.1. Về kiến thức

- Cử nhân kinh tế có kiến thức sâu rộng, hiện đại về kinh tế vĩ mô, vi mô, kinh tế phát triển, kinh tế nông - lâm nghiệp, và kinh tế tài nguyên; có khả năng vận dụng các lý thuyết kinh tế để phân tích, đánh giá các hoạt động kinh tế và dự báo những sự biến động của nền kinh tế trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, phát triển nông thôn và tài nguyên môi trường. Có khả năng tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng và tổ chức các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội.

- Hiểu và giải thích được các vấn đề cơ bản về nguồn tài nguyên thiên nhiên trên trái đất: thực trạng và xu thế khai thác và sử dụng trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay

- Hiểu và có khả năng tính toán mức độ khai thác hợp lý và tối ưu đối với xã hội trước một nguồn tài nguyên thiên nhiên cụ thể.

- Đánh giá phân tích được tình hình sử dụng nguồn lực trong nền kinh tế hiện nay.

6.2. Về kỹ năng

- Phân tích được ảnh hưởng của những xáo trộn khách quan và tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô đối với nền kinh tế.

- Theo dõi được các cuộc tranh luận về chính trị liên quan đến chính sách kinh tế vĩ mô với một khả năng phân biệt được điều đúng, sai và đưa ra chính kiến riêng của mình.

- Tự đánh giá và phân tích khi đứng trước một sự lựa chọn sử dụng   nguồn tài nguyên nói chung và tài nguyên thiên nhiên nói riêng.

- Có khả năng tính toán và dự báo xu hướng tồn tại của một nguồn tài nguyên thiên nhiên cụ thể

-  Áp dụng được công cụ phân tích kinh tế vào giải quyết các vấn đề quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

- Vận dụng được những kiến thức về kinh tế để đánh giá tính khả thi của các chính sách/chương trình/dự án;

- Vận dụng được các công cụ quản lý kinh tế trong thực tiễn và trong công tác hoạch định chính sách.

- Xây dựng và thực hiện được các đề xuất nghiên cứu về kinh tế.

7. Vị trí làm việc của cử nhân:

Sau khi sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân kinh tế. Các cử nhân kinh tế có thể làm việc tại:

- Các cơ quản quản lý nhà nước về kinh tế, kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn; các cơ quan quản lý về tài nguyên và môi trường.

- Các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh tế,

- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,

- Các cơ quan và tổ chức khác


Chia sẻ