Ngành Công nghệ sinh học

25 tháng 7, 2016

1. Ngành đào tạo

Tiếng Việt Công nghệ sinh học  

Tiếng Anh: Biotechnology                  

2.   Mã ngành : D420201                                 

3   . Thời gian đào tạo : 04 năm

4   . Khối lượng kiến thức toàn khóa : 135 tín chỉ.

TT

Học phần

Số TC

HP tiên quyết

TT

Học phần

Số TC

HP tiên quyết

A

Kiến thức GDĐC

55

 

34

Vi sinh vật học

3

14

A1

Các học phần bắt buộc

51

 

35

Vi rút học

2

14

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

5

 

36

Miễn dịch học

2

35

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

37

Quá trình và thiết bị công nghệ sinh học

2

 

12

 

3

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

 

38

Cơ sở di truyền của chọn tạo giống

2

 

33

 

4

Tiếng Anh HP1

4

 

39

Tin sinh học

2

30

5

Tiếng Anh HP2

3

4

II

Các học phần tự chọn

0

 

6

Tiếng Anh HP3

3

5

B2

Kiến thức ngành

21

 

7

Tiếng Anh HP4

2

6

I

Các học phần bắt buộc

15

 

8

Tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ sinh học

2

7

40

Công nghệ gen

3

30

9

Toán cao cấp B

3

 

41

Công nghệ tế bào thực vật

3

31

10

Xác suất- Thống kê

3

7

42

Công nghệ tế bào động vật

2

32

11

Tin học đại cương 

3

 

43

Công nghệ hóa sinh

2

29

12

Vật lý đại cương

3

 

44

Công nghệ vi sinh

3

34

13

Hoá học đại cương

3

 

45

Công nghệ nuôi trồng nấm

2

34

14

Sinh học đại cương

2

 

II

Các học phần tự chọn

06/10

 

15

Tế bào học

2

14

46

Công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường

2

34

16

Thực vật học

2

14

47

Công nghệ sản xuất các chế phẩm sinh học

2

 

47

17

Bệnh cây học

2

14

48

 

Công nghệ sinh học thực phẩm

2

48

 

18

Đa dạng sinh học

2

14

49

Công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật

2

 

34

19

Pháp luật đại cương

2

 

50

Công nghệ sinh học y - dược

2

30

20

Giáo dục thể chất

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

B3

Kiến thức bổ trợ

08

 

21

Giáo dục quốc phòng

I

Các học phần bắt buộc

06

 

A2

Các học phần tự chọn

04/06

 

51

Giống cây trồng

2

33

22

Tâm lý học

2

 

52

Gây tạo giống cây trồng

2

38

23

Xã hội học

2

 

53

Nhân giống cây trồng

2

38

24

Sinh thái học

2

 

II

Các học phần tự chọn

02/10

 

B

Kiến thức GDCN

72

 

54

Quản lý giống cây trồng

2

52

B1

Kiến thức cơ sở ngành

33

 

55

Lâm nghiệp đại cương

2

 

I

Các học phần bắt buộc

33

 

56

Luật sở hữu trí tuệ

2

 

25

Nhập môn CNSH

2

 

57

Khởi sự và tạo lập doanh nghiệp

2

 

26

Hoá hữu cơ

2

 

58

Kỹ thuật lâm sinh chuyên đề

2

 

27

Hoá học phân tích

2

 

B4

Tốt nghiệp

10

 

28

Hoá sinh đại cương

2

26

C

Các học phần bổ sung (thay thế cho làm khóa luận tốt nghiệp)

 

 

29

Hóa sinh trao đổi chất

2

28

59

Cây dược liệu

2

 

30

Sinh học phân tử

2

14

60

Công nghệ Omics

2

 

31

Sinh lý thực vật

3

14

61

Chẩn đoán bệnh phân tử

2

 

32

Sinh lý động vật

2

14

62

Phân bón sinh học

2

 

33

Di truyền học

3

14

63

Công nghệ enzyme - protein

2

 

Thực tập nghề nghiệp:

TT

Đợt thực tập

Số tín chỉ

Ghi chú

1

Thực tập nghề nghiệp 1

1

Sau khi học xong HP Công nghệ vi sinh

2

Thực tập nghề nghiệp 2

2

Sau khi học xong HP Công nghệ  tế bào thực vật

3

Thực tập nghề nghiệp 3

1

Sau khi học xong HP Công nghệ hóa sinh

4

Thực tập nghề nghiệp 4

2

Sau khi học xong HP Công nghệ gen

5

Thực tập nghề nghiệp 5

1

Sau khi học xong HP Giống cây trồng

6

Thực tập nghề nghiệp 6

1

Sau khi học xong HP Công nghệ nuôi trồng nấm

5.   Loại hình đào tạo : Chính quy                  

6. Mục tiêu đào tạo

6.1.   Kiến thức :

Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học (CNSH) có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các lĩnh vực: công nghệ gen và các ứng dụng, chẩn đoán phân tử trong y học và pháp y, công nghệ hóa sinh- protein, công nghê vi sinh và ứng dụng, chế biến thực phẩm, xử lý môi trường, sản xuất vaccine, công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật, chọn tạo giống cây trồng mới, Công nghệ nuôi trồng các loại nấm ăn và dược liệu, đa dạng sinh học, phân loại thực vật, v.v.

Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học có trình độ ngoại ngữ và tin học cơ bản.

6.2.   Kỹ năng

Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học có kỹ năng nghiên cứu và làm việc trong các ngành công nghiệp tạo ra những sản phẩm công nghệ sinh học có ích phục vụ cho nông nghiệp, y dược học, thực phẩm, xử lý ô nhiễm môi trường.

7   .    Vị trí làm việc của kỹ sư CNSH sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư CNSH có thể là cán bộ giảng dạy hoặc nghiên cứu tại các trường, viện, cơ quan y tế (viện kiểm định-kiểm nghiệm; bệnh viện; viện nghiên cứu, v.v.); là cán bộ kỹ thuật trong các đơn vị, công ty, doanh nghiệp sản xuất hoạch động trong lĩnh vực Nông-Lâm nghiệp; thực phẩm, y dược, môi trường, v.v.

- Kỹ sư CNSH có thể làm việc trong các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp có liên quan đến Công nghệ sinh học, sinh học và Giống cây trồng.


Chia sẻ