Ngành Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

25 tháng 7, 2016

1. Ngành đào tạo

Tiếng Việt: Quản lý tài nguyên rừng

Tiếng Anh: Forest Resources Management

2. Mã ngành: D620211

3. Thời gian đào tạo: 4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 132 tín chỉ.

TT

Học phần

Số TC

HP tiên quyết

TT

Học phần

Số TC

HP tiên quyết

A

Khối kiến thức GDĐC

47

 

39

Đa dạng sinh học

2

10

A1

Học phần bắt buộc

43

 

40

Lâm sản ngoài gỗ

2

32,33

1

Những NLCB của CN Mác-Lênin

5

 

B22

Học phần tự chọn

4

 

2

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam

3

 

41

Khai thác lâm sản

2

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

42

Quản trị kinh doanh 1

3

 

4

Toán cao cấp B

3

 

43

Lâm nghiệp xã hội

2

 

5

Xác suất thống kê

3

 

44

Nông lâm kết hợp 1

2

 

6

Tin học đại cương

3

 

45

Quản lý sử dụng đất LN

2

27

7

Vật lý đại cương

3

 

46

Pháp luật LN và TNMT

3

 

8

Hóa học đại cương

3

 

47

QH sinh thái cảnh quan

2

 

9

Hóa học phân tích

2

 

48

Ứng dụng phân tích không gian trong quản lý TNTN

2

25

10

Sinh học đại cương

2

 

49

Biến đổi khí hậu và TNMT

2

 

11

Tiếng Anh HP1

4

 

B3

Kiến thức ngành

22

 

12

Tiếng Anh HP2

3

11

I

Học phần bắt buộc

14

 

13

Tiếng Anh HP3

3

12

50

Thực vật rừng quí hiếm

2

32

14

Tiếng Anh HP4

2

13

51

Động vật rừng 2

2

33

15

Pháp luật đại cương

2

 

52

Quản lý lửa rừng

2

 23, 24

16

Giáo dục thể chất

 

 

53

Bảo vệ rừng tổng hợp

4

34,35

17

Giáo dục Q.phòng

 

 

54

Đánh giá tác động môi trường

2

 

A2

Học phần tự chọn

4

 

55

Quản lý lưu vực

2

 25

18

Xã hội học

2

 

II

Các học phần tự chọn

8

 

19

Dân tộc học

2

 

A

CN Quản lý động vật HD

8

 

20

Văn bản hành chính

2

 

56

Tập tính động vật

3

51

B

Kiến thức GDCN

81

 

57

Nhân nuôi và cứu hộ ĐV HD

2

51

B1

Kiến thức cơ sở khối ngành

22

 

58

Quản lý động vật hoang dã

3

51

I

Học phần bắt buộc

18

 

B

CN Quản lý môi trường

8

 

21

Thực vật học

2

10

59

Quản lý môi trường

2

22, 23

22

Trắc địa

3

 

60

Kỹ thuật Q.lý lửa rừng

2

52

23

Sinh thái rừng

2

10

61

Kỹ thuật Quản lý lưu vực

2

55

24

Khí tượng thủy văn

2

23

62

Qui hoạch môi trường

2

 

25

GIS và Viễn thám

3

6, 22

C

CN Bảo vệ thực vật

8

 

26

Điều tra rừng

3

5, 22

63

Điều tra, dự báo sâu bệnh hại

2

53

27

Thổ nhưỡng 1

3

8

64

Sử dụng CT&VSV có ích

3

53

II

Các học phần tự chọn

4

 

65

Quản lý dịch hại tổng hợp

3

53

28

Quan hệ công chúng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên

2

 

D

CN Du lịch sinh thái

8

 

29

Sinh lý thực vật

3

8

66

Tổng quan về DLST

2

 

30

Thống kê sinh học

2

5

67

Q.trị kinh doanh du lịch

2

 

31

Tiếng anh chuyên ngành Quản lý TNR

2

11-14

68

Quy hoạch du lịch sinh thái

2

 

B2

Kiến thức cơ sở ngành

27

 

69

Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

2

 

B21

Học phần bắt buộc

23

 

E

CN Quản lý thực vật rừng

8

 

32

Cây rừng

3

21

70

Bảo tồn thực vật rừng

2

50

33

Động vật rừng 1

3

10

71

Quản lý các loại rừng

2

50, 51

34

Côn trùng học

3

10

72

Bảo tồn và phát triển LSNG

2

50, 51

35

Bệnh cây học

2

10

73

Điều tra và giám sát tài nguyên sinh vật

2

 

36

Khoa học gỗ đại cương

2

 

F

CN Quản lý tài nguyên

8

 

37

Kỹ thuật lâm sinh

3

22, 23

74

Quản lý động vật hoang dã

3

51

38

Kinh tế tài nguyên

3

 

75

Điều tra, dự báo sâu bệnh hại

2

34, 35

76

Bảo tồn thực vật rừng

2

50

82

Thực thi pháp luật

2

15

77

Seminar

1

 

83

Quản lý Khu bảo tồn và VQG

3

 

G

CN Lâm sản ngoài gỗ

8

 

84

Quản lý NN và nghiệp vụ kiểm lâm

3

 

78

Bảo tồn và phát triển LSNG

2

50, 51

85

Chuyên đề "Xử lý vi phạm trong lĩnh vực QLBVR và quản lý lâm sản"

1

 

79

Nhân nuôi và cứu hộ ĐV HD

2

51

86

Chuyên đề "Giám sát tài nguyên rừng"

1

 

80

Sinh kế vùng cao

2

 

87

Chuyên đề "Công tác kiểm lâm"

1

 

81

Seminar

2

 

I

CN Quản lý TNR tổng hợp

8

 

H

CN Nghiệp vụ kiểm lâm

8

 

B4

Tốt nghiệp

10

 

5. Loại hình đào tạo: Chính qui

6. Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo kỹ sư Quản lý tài nguyên rừng có phẩm chất chính trị, có đạo đức tư cách, có đủ trình độ, năng lực, ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển nông thôn, bảo vệ phát triển tài nguyên rừng với chức năng chủ yếu: Quy hoạch quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học rừng; Điều tra, dự tính dự báo sâu bệnh hại rừng, phòng chống cháy rừng, thiết kế và tổ chức chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng chống sâu bệnh hại và lửa rừng; Xây dựng và tổ chức thực hiện giải pháp bảo vệ, phát triển và sử dụng tài nguyên rừng; Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý rừng, quản lý lưu vực, quản lý môi trường rừng; Giám sát, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng và môi trường.

Sinh viên được trang bị các kiến thức và kỹ năng:

6.1. Kiến thức

- Đặc điểm sinh vật học và các nguyên tắc cơ bản trong phân loại và nhận biết các loài thực vật, động vật, côn trùng và vật gây bệnh cây rừng.

- Nguyên lý, biện pháp tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường.

- Kiến thức cơ bản về xã hội, về pháp luật, chính sách phục vụ công tác bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường.

- Đạt trình độ TOEIC 400 tiếng Anh hoặc chứng chỉ tương đương. Có kiến thức về tin học ứng dụng trong xử lý văn bản, xử lý số liệu, trình diễn kết quả học tập và nghiên cứu khoa học.

- Có khả năng tự học tập để nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng chuyên môn, đủ điều kiện về chuyên môn để học tiếp bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ ở trong và ngoài nước

6.2. Kỹ năng

- Nhận biết và phân loại được các loài thực vật rừng phổ biến, các loài có giá trị cao về kinh tế và bảo tồn. Sử dụng khóa định loại động vật, nhận biết và mô tả được động vật rừng thuộc lớp ếch nhái, bò sát, chim thú của Việt Nam. Nhận biết và mô tả được các loài sâu bệnh hại chủ yếu.

- Điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến tài nguyên rừng bao gồm tài nguyên thực vật, động vật, côn trùng, nấm, vi sinh vật. Điều tra đánh giá xói mòn đất và nguồn nuớc vùng đầu nguồn.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án quản lý tài nguyên rừng, quản lý lưu vực, quản lý môi trường phục vụ công tác: Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng; Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài nguy cấp; Bảo vệ thực vật; phòng chống xói mòn và điều hòa nguồn nước cho vùng đầu nguồn; Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý lửa rừng.

- Giao tiếp và làm việc theo nhóm. Có khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụng phổ biến trong quản lý tài nguyên và quản lý môi trường.

7. Vị trí việc làm của kỹ sư sau khi tốt nghiệp

- Các cơ quan quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ như Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên…

- Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên rừng và môi trường các cấp, như Cục Kiểm Lâm, Sở Tài nguyên môi trường, Cơ quan Hải quan ...

- Các doanh nghiệp nhà nước như Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (VinaFor), Tổng công ty giấy…

- Cảnh sát môi trường các cấp.

- Các tổ chức phi chính phủ như WWF, ENV, Birdlife, IUCN,SNV,FFI…

- Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu có giảng dạy và nghiên cứu về chuyên ngành tài nguyên rừng và môi trường.


Chia sẻ